TRANG CHỦ > Giới thiệu

Chức năng nhiệm vụ phòng Công nghệ

1. Chức năng

Tham mưu giúp Giám đốc EVNNLDC quản lý, điều hành công tác:

- Xây dựng, qui hoạch, khảo sát, thiết kế, nâng cấp, phát triển và vận hành, bảo trì, bảo dưỡng Hệ thống Công nghệ thông tin và SCADA/ EMS/MMS của hệ thống điện Việt Nam;

- Xây dựng, qui hoạch, khảo sát, thiết kế, nâng cấp, phát triển và Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng Hệ thống Công nghệ thông tin và công nghệ đo đếm thị trường điện;

- Xây dựng, triển khai thực hiện các quy trình, quy định quản lý hệ thống An ninh, an toàn thông tin theo tiêu chuẩn ISO/IEC 27001:2013 và Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống công nghệ Công nghệ thông tin và tin học Văn phòng.

2. Nhiệm vụ

2.1. Công tác Quản lý vận hành hệ thống SCADA/EMS

a. Vận hành các máy tính chủ hệ thống SCADA/EMS, kiểm tra độ chính xác của dữ liệu. Vận hành hệ thống mạng phục vụ SCADA/EMS.

b. Xử lý sự cố trên hệ thống SCADA/EMS;

c. Lập kế hoạch/phương án quản lý vận hành: phương án kỹ thuật/phương thức vận hành; kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa; kế hoạch trang bị công cụ, vật tư, thiết bị của hệ thống SCADA/EMS;

d. Thực hiện công tác thỏa thuận kết nối; triển khai lắp đặt, đấu nối; cài đặt, cấu hình; kiểm tra thí nghiệm hiệu chỉnh và nghiệm thu thiết bị của hệ thống SCADA/EMS;

e. Cập nhật cơ sở dữ liệu và hiển thị (HMI).

g. Lập, cập nhập Hồ sơ quản lý thiết bị (lý lịch thiết bị, nhật ký vận hành) của hệ thống SCADA/EMS;

h. Lập kế hoạch, xây dựng, biên soạn tài liệu, chương trình đào tạo quản lý vận hành hệ thống SCADA/EMS;

i. Xây dựng, biên soạn Hướng dẫn/Quy trình vận hành/xử lý sự cố thiết bị/hệ thống SCADA/EMS;

k. Thực hiện báo cáo sự cố, báo cáo quản lý vận hành: báo cáo sự cố; báo cáo vận hành tuần, tháng, năm hệ thống SCADA/EMS.

2.2. Công tác Quản lý vận hành hệ thống Viễn thông

a. Quản lý vận hành mạng viễn thông đường trục của Trung tâm, kênh truyền SCADA, Hotline, mạng điện thoại nội bộ. Quản lý vận hành các thiết bị: tổng đài điều độ, máy ghi âm công nghiệp. Quản lý hệ thống cáp mạng LAN/WAN, cáp mạng SCADA/EMS.

b. Xử lý sự cố hệ thống viễn thông;

c. Lập kế hoạch/phương án quản lý vận hành: phương án kỹ thuật/phương thức vận hành; kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa; kế hoạch trang bị công cụ, vật tư, thiết bị của hệ thống viễn thông;

d. Thực hiện công tác thỏa thuận kết nối; triển khai lắp đặt, đấu nối; cài đặt, cấu hình; kiểm tra thí nghiệm hiệu chỉnh và nghiệm thu thiết bị của hệ thống viễn thông;

e. Lập, cập nhập Hồ sơ quản lý thiết bị (lý lịch thiết bị, nhật ký vận hành) của hệ thống viễn thông;

g. Lập kế hoạch, xây dựng, biên soạn tài liệu, chương trình đào tạo quản lý vận hành hệ thống viễn thông;

h. Xây dựng, biên soạn Hướng dẫn/Quy trình vận hành/xử lý sự cố thiết bị/hệ thống viễn thông;

i. Thực hiện báo cáo sự cố, báo cáo quản lý vận hành: báo cáo sự cố; báo cáo vận hành tuần, tháng, năm hệ thống viễn thông.

2.3. Quản lý vận hành hệ thống Công nghệ thông tin phục vụ điều hành TTĐ

a. Phát triển và vận hành trang thông tin điện tử Thị trường điện .

b. Quản trị vận hành hệ thống mạng WAN phục vụ Thị trường điện. Quản trị vận hành hệ thống cơ sử dữ liệu IEE phục vụ Thị trường điện. Quản trị vận hành hệ thống thu thập số liệu đo đếm tại trung tâm.

c. Xây dựng và vận hành các hệ thống phần mềm phục vụ Thị trường điện, bao gồm: Hệ thống DIM, hệ thống Chào giá và các hệ thống cập nhật dữ liệu Thị trường

d. Phát triển, vận hành và hỗ trợ một số phần mềm phục vụ tính toán thanh toán trong Thị trường điện, hệ thống hỗ trợ thanh toán cho nhà máy và hệ thống hỗ trợ thanh toán cho EPTC

e. Xử lý sự cố hệ thống CNTT TTĐ;

g. Lập kế hoạch/phương án quản lý vận hành: phương án kỹ thuật/phương thức vận hành; kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa; kế hoạch trang bị công cụ, vật tư, thiết bị của hệ thống CNTT TTĐ;

h. Thực hiện công tác thỏa thuận kết nối; triển khai lắp đặt, đấu nối; cài đặt, cấu hình; kiểm tra thí nghiệm hiệu chỉnh và nghiệm thu thiết bị của hệ thống CNTT TTĐ;

i. Lập, cập nhập Hồ sơ quản lý thiết bị (lý lịch thiết bị, nhật ký vận hành) của hệ thống CNTT TTĐ;

k. Lập kế hoạch, xây dựng, biên soạn tài liệu, chương trình đào tạo quản lý vận hành hệ thống CNTT TTĐ;

l. Xây dựng, biên soạn Hướng dẫn/Quy trình vận hành/xử lý sự cố thiết bị/hệ thống CNTT TTĐ;

m. Thực hiện báo cáo sự cố, báo cáo quản lý vận hành: báo cáo sự cố; báo cáo vận hành tuần, tháng, năm hệ thống CNTT TTĐ.

2.4. Quản lý vận hành hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ vận hành HTĐ

 a. Quản lý vận hành kết nối mạng LAN/WAN, Internet; Quản lý vận hành hệ thống máy tính chủ, hệ thống email; Quản lý vận hành hệ thống máy chủ đo lưu trữ tần số và giám sát hoà đồng bộ.

b. Xây dựng, quản lý, bảo trì các phần mềm, phần cứng.

c. Hỗ trợ kỹ thuật và xử lý sự cố hệ thống CNTT HTĐ.

d. Xử lý sự cố hệ thống CNTT TTĐ;

e. Lập kế hoạch/phương án quản lý vận hành: phương án kỹ thuật/phương thức vận hành; kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa; kế hoạch trang bị công cụ, vật tư, thiết bị của hệ thống CNTT HTĐ;

g. Lập, cập nhập Hồ sơ quản lý thiết bị (lý lịch thiết bị, nhật ký vận hành) của hệ thống CNTT HTĐ;

h. Xây dựng, biên soạn Hướng dẫn/Quy trình vận hành/xử lý sự cố thiết bị/hệ thống CNTT HTĐ;

i. Thực hiện báo cáo sự cố, báo cáo quản lý vận hành: báo cáo sự cố; báo cáo vận hành tuần, tháng, năm hệ thống CNTT HTĐ.

2.5. Quản lý vận hành hệ thống nguồn (UPS, Diesel)

a. Xử lý sự cố hệ thống nguồn tự dùng và diesel;

b. Lập kế hoạch/phương án quản lý vận hành: phương án kỹ thuật/phương thức vận hành; kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa; kế hoạch trang bị công cụ, vật tư, thiết bị của hệ thống nguồn tự dùng và diesel;

c. Thực hiện công tác thỏa thuận kết nối; triển khai lắp đặt, đấu nối; cài đặt, cấu hình; kiểm tra thí nghiệm hiệu chỉnh và nghiệm thu thiết bị của hệ thống nguồn tự dùng và diesel;

d. Lập, cập nhập Hồ sơ quản lý thiết bị (lý lịch thiết bị, nhật ký vận hành) của hệ thống nguồn tự dùng và diesel;

e. Lập kế hoạch, xây dựng, biên soạn tài liệu, chương trình đào tạo quản lý vận hành hệ thống nguồn tự dùng và diesel;

g. Xây dựng, biên soạn Hướng dẫn/Quy trình vận hành/xử lý sự cố thiết bị/hệ thống nguồn tự dùng và diesel;

h. Thực hiện báo cáo sự cố, báo cáo quản lý vận hành: báo cáo sự cố; báo cáo vận hành tuần, tháng, năm hệ thống nguồn tự dùng và diesel.

          2.5. Quản lý vận hành hệ thống thiết bị PCCC

a. Chủ trì xử lý sự cố hệ thống thiết bị PCCC;

b. Lập kế hoạch/phương án quản lý vận hành: phương án kỹ thuật/phương thức vận hành; kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa; kế hoạch trang bị công cụ, vật tư, thiết bị của hệ thống thiết bị PCCC;

c. Thực hiện công tác thỏa thuận kết nối; triển khai lắp đặt, đấu nối; cài đặt, cấu hình; kiểm tra thí nghiệm hiệu chỉnh và nghiệm thu thiết bị của hệ thống thiết bị PCCC;

d. Lập, cập nhập Hồ sơ quản lý thiết bị (lý lịch thiết bị, nhật ký vận hành) của hệ thống thiết bị PCCC;

e. Lập kế hoạch, xây dựng, biên soạn tài liệu, chương trình đào tạo quản lý vận hành hệ thống thiết bị PCCC;

g. Xây dựng, biên soạn Hướng dẫn/Quy trình vận hành/xử lý sự cố thiết bị/hệ thống thiết bị PCCC;

          h. Thực hiện báo cáo sự cố, báo cáo quản lý vận hành: báo cáo sự cố; báo cáo vận hành tuần, tháng, năm hệ thống thiết bị PCCC.

2.6. Công tác khác

a. Hoạch định tổng thể kiến trúc hệ thống công nghệ thông tin. Xây dựng chính sách, quy trình quản lý công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng, chính sách bảo mật hệ thống công nghệ thông tin;

b. Xây dựng, quản lý, duy trì hệ thống công nghệ thông tin và viễn thông (phần cứng và giải pháp) và hỗ trợ người sử dụng;

c. Nhận diện, đánh giá rủi ro và lập phương án giảm thiểu rủi ro về hệ thống kỹ thuật thuộc mảng phụ trách;

d. Theo dõi, kiểm tra, giám sát công tác an toàn, an ninh thông tin của EVNNLDC;

e. Đầu mối công tác xây dựng và triển khai thực hiện các quy trình, quy định trong quản lý hệ thống an ninh thông tin theo tiêu chuẩn ISO/IEC 27001:2013 và tổ chức kiểm tra việc thực hiện tuân thủ các quy định của các phòng, đơn vị trong EVNNLDC;

g. Tham gia xây dựng chương trình đào tạo và triển khai đào tạo kỹ sư chức danh trong EVNNLDC thuộc lĩnh vực phụ trách;

h. Thực hiện các công việc khác do Giám đốc EVNNLDC giao theo chức năng của phòng.
Hoạt động theo giấy phép số 105/GP-TTDT do cục quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp ngày 27/05/2011
Bản quyền thuộc về trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia
Điện thoại: +84-24-3927 6180. Fax: +84-24-3927 6178.